Bài này lan truyền trên mạng. Nội dung bắt nguồn từ Diện Chẩn Bùi Quốc Châu.
Chúng tôi khẳng định một chân lý hiển nhiên rằng mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc . . . (Lời Mở Đầu Của Tuyên Ngôn Độc Lập Mỹ)
Bài này lan truyền trên mạng. Nội dung bắt nguồn từ Diện Chẩn Bùi Quốc Châu.
Alexandria Ocasio-Cortez (/oʊˌkɑːsioʊ kɔːrˈtɛz/ ⓘ oh-KAH-see-oh kor-TEZ, Spanish: [aleɣˈsandɾja oˈkasjo koɾˈtes]; born October 13, 1989), also known as AOC, is an American politician and activist serving since 2019 as the U.S. representative for New York's 14th congressional district. She is a member of the Democratic Party
ALEXANDRIA = 1355154211 = 28 = 10 = 1
OCASIO = 731317 = 22 = giữ nguyên
CORTEZ = 372457 = 28 = 10 = 1
Cộng lại: 1 22 1 = 24. Sau đây là ý nghĩa của số này.
TÌNH YÊU - TIỀN - SỰ SÁNG TẠO
1/ Người hoặc thực thể này là những người hưởng phúc đức, mà họ đã tạo ra từ nhiều kiếp trước. Họ được sự giúp đỡ cũng như có bạn bè giữ QUYỀN CAO, CHỨC TRỌNG. Họ đạt THÀNH CÔNG LỚN về tài chánh, và có được hạnh phúc trong tình yêu. Họ thành đạt trong các ngành văn chương, luật pháp, nghệ thuật, và có sự hấp dẫn mãnh liệt đối với người khác phái.
2/ a. Họ không nên BUÔNG THẢ, ĐAM MÊ trong các thú vui trần thế và có một sự KIÊU CĂNG nào đó trong tình yêu, trong những vấn đề tài chánh, nghề nghiệp; bởi vì mọi thứ đều đến với họ DỄ DÀNG NHƯ TRỞ BÀN TAY.
b. Nên khôn ngoan nhớ rằng nếu thực thể hay cá nhân này quá BUÔNG THẢ trong kiếp này, họ sẽ mang số 18 hay một ngày sinh xấu trong kiếp sau.
c. Người hay thực thể này không nên làm hỏng những ích lợi của số 23 hoặc 24, và cũng không nên để sự may mắn này dẫn đến sự ÍCH KỶ hoặc một thái độ COI THƯỜNG những giá trị tâm linh.
d. Phải nên tránh sự CÁM DỖ của đắm say trong nhục dục lệch lạc; cũng như khuynh hướng SA ĐỌA DƯỚI MỌI HÌNH THỨC (the temptation to indulge in promiscuity must be avoided; likewise a tendency to overindulgence of all kinds).
(Dịch từ trang 202 của sách Linda Goodman's Star signs).
2/ Tánh tình của người chịu tác động của các số 6, 15, và 24.
Định nghĩa sau đây áp dụng cho người và thực thể. Người số 6 dường như thu hút mạnh mẻ người khác đến với họ (seem to magnetically attract others to them). Họ được yêu thương một cách thành thật (genuinely) bởi bạn bè và đồng nghiệp – và khi chính họ trở nên gắn bó với nhau (become attached themselves), thì họ hết lòng/tận tụy với người mà họ thương yêu . Trong bản chất của tình yêu của họ, lý tưởng và tình cảm thì nhiều hơn nhục dục (there's more idealism and affection than sensualism in the love nature). Những người này lãng mạng bẩm sinh với một nét đa sầu/đa cảm mạnh mẽ (strong sentimental streak), bất kể họ từ chối hay cố gắng che dấu (điều này) như thế nào. Sự rung động của số 6 mang đến cho họ tình yêu nghệ thuật và ái lực/ham thích sâu rộng với âm nhạc (deep affinity for music). Những người này thích nhà đẹp và đồ đạc/đồ dùng trong nhà trang nhã (tasteful furnishings), màu tùng lam/nhạt (pastel colors), và sự hài hòa trong môi trường chung quanh họ (surroundings).
Họ thích giải trí/tiêu khiển với bạn bè cũng như làm cho người khác vui vẻ (love to entertain their friends and to make people happy), và họ thường không chịu đựng được (they simply cannot abide) sự bất hòa, những tranh cải, sự hiểu lầm/cải cọ, hoặc sự ghen ghét/ghen tương (discord, arguments, unpleasantness, or jealousy) – dù cho chính họ có thể bày tỏ sự ghen ghét/ghen tương mãnh liệt nếu họ bị đe dọa có thể mất mát người (hay vật) mà họ yêu thương (threatened with the possible loss of someone or something they love). Nguời số 6 kết bạn dễ dàng, và họ có khuynh hướng thích giải quyết những tranh cải (disputes) giữa bạn bè, đồng nghiệp, và thân nhân, ở những thời điểm đó họ tỏ ra hiền lành (peaceful) và ngoan ngoản như những chú cừu non – cho đến khi bộ mặt cứng đầu/ngoan cố của họ nổi lên; bấy giờ họ sẽ không còn dể thương/dễ chịu như trước (until their stubborn side surfaces; then they don't seem quite so sweet!) .
Tiền bạc thường đến với họ dễ dàng, đôi khi thông qua tài năng riêng của họ (own talents and abilities), đôi khi thông qua thừa kế và qua bạn bè và thân nhân giàu có. Nhưng họ được cảnh báo phải coi chừng khuynh hướng khi thì tiêu pha rất phung phí và khi thì rất bủn xỉn/keo kiệt (extremes of extravagance and stinginess). Ít khi họ có một thái độ trung dung (neutral) về tiền của (finances). Lúc thì họ thế này, lúc thì họ lại thế kia (it's either one or the other, taking turns in the nature). Ở họ, nổi trội sự yêu thích mọi thứ đẹp đẻ trong mọi lãnh vực của cuộc sống. Phần lớn người số 6 gắn bó sâu đậm với Thiên Nhiên trong một cách thức nào đó, và thích trải qua thời gian ở đồng quê, gần khu rừng yên tỉnh và những giòng suối chảy róc rách (country, near the silent woods and singing streams), có tác động làm dịu những cảm xúc của họ (tranquilizing effect on their emotions). Sự ưa thích những gì xa xỉ/xa hoa là đặc điểm của họ (fondness for luxury marks the 6 vibration). Sự xấu xí là cực kỳ xúc phạm/chướng tai gai mắt (extremely offensive) đối với họ. Họ say mê sự trang nhã và lùi bước trước sự lòe loẹt/sặc sở và sự thô lổ (admire the tasteful and shrink from loudness and vulgarity). Cách cư xử của họ thông thường không chỗ chê (their manners are, as a general rule, impeccable), và họ thường lịch sự trong quan hệ với người khác (their associations with others). Tuy nhiên, khi họ cảm xúc mạnh mẻ về điều gì, họ sẽ không ngần ngại tỏ lộ ý kiến của họ. Họ yêu thích thảo luận, tranh luận chính trị và những vấn đề khác (fond of discussing and debating politics and other matters), và họ thường thắng cuộc, bởi vì lý luận . . . và những nụ cười hấp dẩn/không cưởng lại được của họ). / .
Dịch xong lúc 1:11 PM ngày thứ bảy 20-11-2010 từ trang 237-39 của quyển Linda Goodman's Star Signs).
Chú thích: Pastel: (thực vật học) cây tùng lam, màu tùng lam; (nghệ thuật) màu phấn, bức tranh màu phấn; màu nhạt (light-colored). Abide: verb chịu đựng .